Nằm lòng quy tắc căng âm hoá phụ âm trong tiếng hàn

Thảo luận trong 'Chợ tốt Việt Nam' bắt đầu bởi dayhoctienghan, 19/12/19.

  1. dayhoctienghan
    Offline

    dayhoctienghan Expired VIP

    Tham gia ngày:
    2/10/19
    Bài viết:
    60
    Đã được thích:
    0
    Trong quá trình phát âm tiếng Hàn, một trong những khó khăn các bạn dễ mắc phải đó là sự biến đổi âm trong cách đọc. Trong phạm vi bài viết này, dạy học tiếng Hàn quận Tân Bình xin đề cập đến quy tắc căng âm hoá phụ âm.
    Quy tắc 1: nhóm các âm cuối /ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅇ/
    • Quy tắc phụ âm cuối âm tắc /ㄱ, ㄷ, ㅂ/ + phụ âm /ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ/ => Căng âm hoá
    Ví dụ: 먹고 [먹꼬], 밥도[밥또], 국밥[국빱], 곱셈[곱쎔], 협박[협빡]
    • Quy tắc phụ âm cuối âm mũi /ㄴ, ㅁ, (ㅇ) + âm thường => Căng âm hoá
    Ví dụ: 안다[안따], 안고[안꼬], 감다[감따], 감고[감꼬]
    Tuy nhiên trường hợp này các bạn nên chú ý một ngoại lệ, đó là đối với thể tiếp diễn thì không có sự căng âm hoá
    Ví dụ: 간다[간다, 간따*], 먹는다[먹+는다=> 멍는다, 멍는따*]
    Và một ngoại lệ nữa đó là đối với âm thường có tiếp vị ngữ ở thể bị động, sai khiến [기], thì sau nó không phải đọc âm căng
    Ví dụ: 안기다[안기다, 안기따*]
    Quy tắc phụ âm cuối đối với Hán tự [ㄹ] + [ㄷ, ㅅ, ㅈ]
    Ví dụ: 발전[발쩐], 갈등[갈뜽], 실시[실씨], 몰두[몰뚜]
    Nếu[ㄹ] đi với [ㄱ,ㅂ] thì không có sự căng âm hoá
    Ví dụ: 발견[발견], 발굴[발굴], 발병[발병], 열기[열기]
    Quy tắc vĩ tố dạng định ngữ /-(으)ㄹ/ + âm thường
    Ví dụ: 할 바[할 빠], 할 수 [할 쑤]
    Quy tắc phụ âm cuối [ㄴ,ㅇ, ㄹ, ㅁ] + âm thường
    Ví dụ: 산길[산낄], 등불[등뿔]
    Trên đây là một số những quy tắc căng âm hoá trong tiếng Hàn. Ngoài những quy tắc như trên thì trong tiếng Hàn còn có những hiện tượng căng âm hoá không theo quy tắc. Điều này xảy ra chủ yếu trong tiếng Hàn hiện đại, đặc biệt khi người bản ngữ muốn nhấn mạnh một điều gì đó. Có khá nhiều trường hợp âm thường được đọc thành âm căng và hiện tượng này được hầu hết người bản ngữ sử dụng nên khi biểu kí, âm thường bị mất đi, thay vào đó là âm căng.
    Ví dụ 자장면=> 짜장면 (cả hai cách đều được chấp nhận biểu kí)
    Có một số từ biểu kí là âm thường nhưng khi đọc thì phải đọc là âm căng
    Ví dụ: 버스 => 뻐스, 과사무실[꽈사무실], 박스[ 빡스]
    Qua bài viết trên đây, hi vọng các bạn tự học tiếng Hàn sẽ có một cái nhìn cụ thể hơn về sự căng âm hoá trong tiếng Hàn.
     

Chia sẻ trang này